02

 

THỨ BA. Đức Maria thăm viếng bà thánh Elisabeth

Sôphônia 3,14-18 hoặc Rôma 12,9-16b. Luca 1,39-56..

03

 

THỨ TƯ. Thánh Thomas Tông Đồ

Êphêsô 2,19-22. Gioan 20,24-29..

06

 

THỨ BẢY. Thánh Maria Goretti

Sáng Thế 27,1-5.15-29. Mátthêu 9,14-17.

07

+

CHÚA NHẬT XIV THƯỜNG NIÊN

Isaia 66,10-14c; Galata 6,14-18. Luca 10,1-12.17-20.

11

 

Thứ năm. THÁNH BIỂN ĐỨC (BÊNÊĐICTÔ), VIỆN PHỤ, BỔN MẠNG CÁC NƯỚC ÂU CHÂU

Châm Ngôn 2,1-9. Mátthêu 19,27-29

14

+

CHÚA NHẬT XV THƯỜNG NIÊN

Đệ Nhị Luật 30,10-14; Côlôsê 1,15-20. Luca 10,25-37..

15

 

THỨ HAI. Thánh Bônaventura, tiến sĩ Hội Thánh

Xuất Hành 1,8-14.22. Mátthêu 10,34-11,1.

16

 

THỨ BA. Đức Mẹ núi Carmeo  

Zacharia 2, 14-17. Mátthêu 12, 46-50.

21

+

CHÚA NHẬT XVI THƯỜNG NIÊN.

Sáng Thế 18,1-10a; Côlôsê 1,24-28. Luca 10,38-42.

22

 

THỨ HAI. Thánh Maria Magdalêna

Diễm Ca 3,1-4a hoặc 2 Côrintô 5,14-17. Gioan 20,1-2.11-18.

23

 

THỨ BA. Thánh birgitta, hiền mẫu, sáng lập dòng, bổn mạng các Nước âu châu [1373].

Galata 2,19-20. Gioan 15,1-8.

25

 

THỨ NĂM. Thánh Giacôbê tông đô

2 Côrintô 4,7-15. Mátthêu 20,20-28.

26

 

THỨ SÁU. Thánh Gioakim và Anna, song thân Đức Maria. Châm Ngôn 31,10- 13.19-20.30-31. Mátthêu 13,16-17...

28

+

CHÚA NHẬT XVII THƯƠNG NIÊN

Sáng Thế 18,20-32. Côlôsê 2,12-14. Luca 11,1-13.

29

 

THỨ HAI. Thánh Marta

1 Gioan 4,7-16. Phúc Âm: Gioan 11,19-27

31

 

THỨ TƯ. Thánh Ignatio Loyola

Xuất Hành 34,29-35. Mátthêu 13,44-46.